-
Giảm nó xuống làm các vật ở xa mất bóng nhưng ít ai để ý, trong khi hiệu năng cải thiện rõ rệt.
-
Cấu hình chung cho mọi ứng dụng dẫn tới việc tối ưu cho game này lại làm hỏng game kia.
-
Vài phiên bản gây lỗi hoặc giảm hiệu năng ở tựa game cũ, nên quay lại bản trước đó là lựa chọn hợp lệ.
-
Cài game lên ổ nhanh nhất trong máy.
-
Tần số quét cao hơn cho chuyển động mượt hơn rõ rệt.
-
Bụi tích tụ làm nhiệt tăng và hệ thống hạ xung, hiện tượng này dễ bị nhầm với phần cứng đã lỗi thời.
-
Kết cấu độ phân giải cao chiếm nhiều bộ nhớ đồ họa hơn.
fuz54
-
Hạ tỷ lệ dựng hình hiệu quả hơn hạ độ phân giải màn hình.
-
Khựng khi vào khu vực mới thường do tốc độ đọc ổ đĩa.
-
Độ sáng và tương phản ảnh hưởng đến khả năng nhìn vùng tối.
-
Theo dõi mức sử dụng của từng thành phần để tìm điểm nghẽn.
-
Dùng bộ mã hóa phần cứng giảm tải cho bộ xử lý.
-
Để nó dao động tự do giữa các mức tạo cảm giác tệ hơn là giới hạn cứng ở mức thấp mà luôn đạt được.
-
Hệ thống phải đổi dữ liệu qua lại liên tục, và hiện tượng này tạo ra những đợt khựng kéo dài chứ không chỉ giảm khung hình đều.
-
Thiếu bộ nhớ chính vì thế ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu năng đồ họa, khác với card rời có bộ nhớ riêng.
-
Sao lưu tệp cấu hình trước khi chỉnh tay.
-
Toàn màn hình hiệu năng tốt hơn.
-
Đổ bóng động tốn tài nguyên xử lý hơn đổ bóng tĩnh khá nhiều.
-
Chế độ độ trễ thấp giảm số khung hình chờ trong hàng đợi.
fuz54
-
Khung hình cao chưa chắc chơi tốt hơn.
-
Nhiều màn hình cùng lúc chia sẻ tài nguyên đồ họa.
-
Lớp phủ của phần mềm bên thứ ba có thể gây giật.
-
Chênh lệch giữa sáu mươi và một trăm bốn mươi bốn dễ nhận ra hơn nhiều so với chênh lệch về chất lượng hình ảnh.
-
Đo lại sau mỗi lần cập nhật vì bản vá có thể đổi hiệu năng.
-
Giới hạn khung hình giảm nhiệt đáng kể.
-
Phát video ở màn hình phụ trong lúc chơi tốn tài nguyên.
-
Bóng mềm chân thực hơn nhưng nặng máy.
-
Cài đặt gamma làm sáng vùng tối mà không làm trắng vùng sáng, đây là lựa chọn đúng cho các bản đồ tối.
-
Giới hạn khung hình sáu mươi để tiết kiệm pin hơn nữa.
-
Card đồ họa tích hợp dùng chung bộ nhớ với hệ thống.
-
Ba chế độ đồ họa được đặt sẵn giúp người mới dễ chọn mà không cần hiểu từng thông số riêng lẻ.
fuz54
-
Hệ thống phải chờ đến nhịp quét tiếp theo mới xuất hình, và khoảng chờ đó cộng thẳng vào thời gian phản hồi.
-
Nước phản chiếu tốn tính toán hơn phẳng.
-
Chỉnh màu hậu kỳ gần như không tốn hiệu năng.
-
Ánh sáng toàn cục mô phỏng phản xạ tự nhiên nhưng rất nặng máy.
-
Chế độ đồ họa tùy chỉnh cho phép bật tắt riêng từng hiệu ứng thay vì chọn cả gói.
-
Máy nguội chạy nhanh hơn máy đã nóng, nên đo hiệu năng ngay sau khi bật máy cho kết quả cao hơn thực tế.
-
Khung hình mỗi giây, nhiệt độ máy và mức dùng bộ nhớ là ba chỉ số cần theo dõi.
-
Chế độ hiệu năng dựng ở độ phân giải thấp hơn nên nhanh hơn, đổi lại chi tiết nhỏ bị mất nhiều hơn.
-
Kiểm tra cài đặt này trước khi nghi ngờ card đồ họa, vì hiện tượng méo hình dễ bị nhầm với lỗi dựng hình.
-
Che khuất môi trường thêm bóng mờ ở các góc.
-
Ba yếu tố quyết định trải nghiệm mượt là khung hình ổn định, độ trễ thấp và ít giật lag.
-
Hệ thống phải dựng cảnh thêm một lần nữa từ góc nhìn của nguồn sáng, nên chi phí gần như nhân đôi ở những cảnh phức tạp.
fuz54
-
Vật ở xa được thay bằng phiên bản đơn giản hơn, và người chơi gần như không nhận ra sự khác biệt.
-
Texture thấp làm mặt mờ nhưng nhẹ hơn.